Quy định về xin visa, gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài

Cập nhật: 30/06/2013

Quy định về gia hạn visa Việt Nam, xin gia hạn visa được ghi nhận tại Pháp lệnh xuất nhập cảnh và các văn bản hướng dẫn thi hành. Chúng tôi xin tóm tắt nội dung quy định về việc cấp và gia hạn visa thị thực cho người nước ngoài như sau:

1. Cơ quan cấp visa gia hạn visa cho người nước ngoài đang ở Việt Nam

- Cục quản lý xuất nhập cảnh A72 Bộ công an

- Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài đang tạm trú 

Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh sẽ giải quyết thủ tục visa cho người nước ngoài. 

2. Cơ quan bảo lãnh xin cấp visa hoặc gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt Nam

Trong một số trường hợp người nước ngoài có thể tự làm thủ tục gia hạn visa hoặc xin cấp mới visa. Ngoài ra người nước ngoài có thể yêu cầu sự bảo lãnh của thân nhân hoặc của doanh nghiệp tổ chức mà người nước ngoài có liên quan (như đang làm việc, công tác, thăm quan ở đó).

 3. Hồ sơ xin  cấp visa hoặc gia hạn visa Việt Nam cần làm theo mẫu.

Mẫu xin cấp visa, gia hạn visa Việt Nam người nước ngoài có thể download từ website của Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh hoặc trực tiếp đến tận nơi để yêu cầu xin form mẫu

4. Khi nào cần nộp hồ sơ xin cấp visa hoặc gia hạn visa

Bạn cần điền đầy đủ thông tin vào trong biểu mẫu theo quy định và nộp về Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh công an thành phố trước khi visa hết hạn. Nếu để quá hạn bạn có thể bị xử phạt theo quy định.

4. Quy định mới về xin visa Doanh nghiệp (DN1, DN2) - Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi bổ sung một số điều của luật xuất nhập cảnh cho người nước ngoài

Visa doanh nghiệp bao gồm hai loại là visa DN1 và Visa DN2 

- Visa DN1 là gì? Visa DN 1 loại visa thương mại cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. Pháp nhân theo quy định của pháp luật là một tổ chức (một chủ thể pháp luật) có tư cách pháp lý độc lập, có thể tham gia vào các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội… theo quy định của pháp luật.

Ví dụ như công ty TNHH, Công ty cổ phần,..là những tổ chức có đầy đủ tư cách pháp nhân theo quy định. Trường hợp đơn vị không có tư cách pháp nhân (ví dụ như văn phòng đại diện, chi nhánh, văn phòng dự án ....) khi xin loại visa DN 1 này phải có sự ủy quyền của tổ chức/ doanh nghiệp có tư cách pháp nhân để làm thủ tục xin visa loại DN1

- Visa DN2 là gì? Visa DN 2 là loại visa thương mại cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Thời hạn của visa DN1, DN2 tối đa không quá 1 năm. Tuy nhiên trên thực tế người nước ngoài vào Việt Nam theo diện này sẽ được cấp loại 3 tháng và hết thời hạn có thể gia hạn theo quy định của pháp luật.

5. Quy định mới về visa/thẻ tạm trú lao động (LĐ1, LĐ2)

Visa lao động bao gồm hai loại là visa LĐ1 và Visa LĐ2 

- Visa LĐ 1 là gì? Visa LĐ1 là loại visa lao động cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Ví dụ: Người nước ngoài di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp, Trưởng văn phòng của Tổ chức phi chính phủ....

Visa LĐ 2 là gì? Visa LD2 là loại visa cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. Trong trường hợp này điều kiện là người nước ngoài phải có giấy phép lao động do Sở lao động tỉnh/thành phố cấp hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, chế xuất cấp tùy vào từng trường hợp. - Thời hạn visa LĐ1, LĐ2 tối đa là 01 năm nếu trường hợp người nước ngoài xin cấp visa- Thời hạn của thẻ tạm trú tối đa là 2 năm cho thẻ ký hiệu là LĐ1, LĐ2.

6. Quy định mới về visa/thẻ tạm trú đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4).
- Visa ĐT1 là gì? - Visa ĐT1 cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
- Visa ĐT2 là gì? Visa ĐT2 Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
- Visa ĐT3 là gì? Visa ĐT3 Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
- Visa ĐT4 là gì? Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng. Nhà đầu tư theo diện này chỉ được cấp visa không được cấp thẻ tạm trú.- Thời hạn của thẻ tạm trúThẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm. Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm. Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm.

7. Quy định mới về visa du lịch (DL)

Visa du lịch là loại visa là loại visa có thời hạn tối đa là 3 tháng và mỗi lần nhập cảnh sẽ được tạm trú tối đa 1 tháng. Hết thời hạn tạm trú người nước ngoài có thể lựa chọn xuất cảnh và nhập cảnh lại để được gia hạn tạm trú hoặc làm thủ tục xin gia hạn tạm trú tại Việt Nam nếu không có điều kiện xuất cảnh.

Năm 2020 và năm 2021 Việt Nam không cấp visa cho người nước ngoài với mục đích du lịch vì lý do dịch bệnh Covid 19.

8. Về việc chuyển đổi mục đích visa Việt Nam

Visa/Thị thực Việt Nam không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:

- Người nước ngoài có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam

- Người nước ngoài có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;

- Người nước ngoài được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực theo quy định tại khoản 4 thì được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi. Trình tự, thủ tục cấp thị thực mới.

9. Quy định mới về các loại visa thị thực khác

- Visa hoặc thẻ tạm trú ký hiệu LS - Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Thị thực ký hiệu TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
- Visa EV-Thị thực điện tử.
- Visa thị thực ký hiệu NN1 - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Visa thị thực ký hiệu NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
- Visa thị thực ký hiệu NN3 - Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
- Visa thị thực ký hiệu DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.
- Visa thị thực ký hiệu HN - Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
- Visa thị thực ký hiệu PV1 - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
- Visa thị thực ký hiệu PV2 - Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
- Visa thị thực ký hiệu DL - Cấp cho người nước ngoài vào du lịch Việt Nam
- Visa thị thực ký hiệu TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
- Visa thị thực ký hiệu NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ

- Visa điện tử EV: Việt Nam cấp visa điện tử cho 80 nước và vùng lãnh thổ và được quyền nhập cảnh vào 28 cửa khẩu quốc tế của Việt Nam

Thời hạn các loại visa/thẻ tạm trú khác

Visa SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày

Visa LS, NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không qua 12 tháng.

Visa EV có thời hạn 1 tháng (30 ngày)

Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS và DH có thời hạn không quá 05 năm.

Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.

Thẻ tạm trú có ký hiệu PV1 có thời hạn không quá 02 năm.

 

Thông tin khác:

Bản quyền thuộc về CÔNG TY TƯ VẤN DỊCH VỤ VISA FDICO
tòa nhà 319 Bộ Quốc Phòng, số 63 Lê Văn Lương, Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 0988.073.181 - Hotline: 0984.216.682
Email: Fdicovisa@gmail.com
Số 30 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đakao, Quận 1, TP HCM
Tel: 024.62930982 - Hotline: 0984.216.682
Email: Fdicovisa@gmail.com