Quy định về gia hạn visa cho người nước ngoài theo quy định mới nhất của Luật Xuất nhập cảnh Việt Nam. Dịch vụ gia hạn visa thương mại, thăm thân, lao động, đầu tư cho người nước ngoài tại Việt Nam.
Được phép chuyển đổi mục đích visa cho người nước ngoài
Khoản 2, Điều 1 Luật Xuất nhập cảnh 2019 có quy định, Visa, thị thực không được phép chuyển đổi mục đích trừ 4 trường hợp sau:
a) Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;
c) Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
d) Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
Khi thực hiện chuyển đổi mục đích, thì người nước ngoài sẽ được cấp 1 visa mới.
Các loại visa Việt Nam
Luật Xuất nhập cảnh 2019 cũng thay đổi quy định về nhiều loại visa khác nhau. Dưới đây là thông tin chi tiết về tất cả các loại visa Việt Nam cấp cho người nước ngoài
STT |
LOẠI VISA |
ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP |
1 |
DN1 |
Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam |
2 |
DN2 |
Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế. |
3 |
DL |
Cấp cho người vào du lịch. |
4 |
LĐ1 |
Cấp cho người nước ngoài làm việc có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. |
5 |
LĐ2 |
Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động |
6 |
ĐT1 |
Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư |
7 |
ĐT2 |
Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định. |
8 |
ĐT3 |
Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. |
9 |
ĐT4 |
Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng |
10 |
TT |
Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam |
11 |
VR |
Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác. |
12 |
DH |
Cấp cho người vào thực tập, học tập |
13 |
NN1 |
Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. |
14 |
NN2 |
Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. |
15 |
NN3 |
Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. |
16 |
EV |
Thị thực điện tử |
17 |
NG1 |
Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ |
18 |
NG2 |
Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, |
19 |
NG3 |
Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. |
20 |
NG4 |
Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm |
21 |
LV1 |
Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ |
22 |
LV2 |
Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. |
23 |
HN |
Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo. |
24 |
PV1 |
Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam. |
25 |
PV2 |
Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam. |
26 |
SQ |
người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam khảo sát thị trường, du lịch, thăm người thân, chữa bệnh… được đại sứ quán bảo lãnh |
Thời hạn visa, thị thực
1. Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.
2. Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.
3. Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.
4. Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không qua 12 tháng
5. Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.
6. Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm
7. Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.
8. Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.
9. Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.
Visa du lịch chỉ được tạm trú 30 ngày liên tục
Visa du lịch là loại visa là loại visa có thời hạn tối đa là 3 tháng và mỗi lần nhập cảnh sẽ được tạm trú tối đa 30 ngày.
Hết thời hạn tạm trú người nước ngoài có thể lựa chọn xuất cảnh và nhập cảnh lại để được gia hạn tạm trú hoặc làm thủ tục xin gia hạn tạm trú tại Việt Nam nếu không có điều kiện xuất cảnh.
Năm 2020 và năm 2021 Việt Nam không cấp visa cho người nước ngoài với mục đích du lịch vì lý do dịch bệnh Covid 19.
Điều kiện xuất cảnh khỏi Việt Nam
a) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
b) Chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn giá trị;
c) Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Điều 28 của Luật này.
Các trường hợp bắt buộc phải xuất cảnh
Người nước ngoài sẽ bắt buộc phải bị xuất cảnh nếu thuộc các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn tạm trú nhưng không xuất cảnh;
b) Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Mẫu hồ sơ xin cấp visa, gia hạn visa cho người nước ngoài
Theo quy định tại thông tư 04/2015 của Bộ Công an. Mẫu đơn NA5 được sử dụng cho người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu:
- Cấp visa, thị thực mới
- Gia hạn tạm trú
Xem hướng dẫn tải, điền mẫu NA5 tại đây
Các loại thẻ tạm trú cho người nước ngoài
STT |
LOẠI THẺ |
ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP |
THỜI HẠN |
1 |
LĐ1 |
Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. |
2 năm |
2 |
LĐ2 |
Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động |
2 năm |
3 |
TT |
Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam |
3 năm |
4 |
ĐT1 |
Người nước ngoài là nhà đầu tư tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư |
10 năm |
5 |
ĐT2 |
Người nước ngoài là nhà đầu tư tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư |
5 năm |
6 |
ĐT3 |
Người nước ngoài là nhà đầu tư tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. |
3 năm |
7 |
LS |
Người nước ngoài là luật sư có chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam |
5 năm |
8 |
NN1 |
Người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam |
3 năm |
9 |
NN2 |
Người nước ngoài là người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam |
3 năm |
10 |
DH |
Người nước ngoài vào thực tập, học tập |
5 năm |
11 |
NG3 |
Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. |
5 năm |
12 |
LV1 |
Người nước ngoài vào làm việc với cơ quan nhà nước khối Trung Ương: Đảng CS Việt Nam, … |
5 năm |
13 |
LV2 |
Người nước ngoài vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. |
5 năm |
14 |
PV1 |
Người nước ngoài là phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam. |
2 năm |
Trách nhiệm của công ty, người bảo lãnh cho người nước ngoài
- Làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú theo quy định của pháp luật xuất nhập cảnh.
- Hướng dẫn, giải thích cho người nước ngoài chấp hành quy định của pháp luật Việt Nam.
- Thực hiện trách nhiệm bảo lãnh, phối hợp với cơ quan nhà nước khi có sự việc phát sinh liên quan đến người nước ngoài.
- Phối hợp với cơ sở lưu trú thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài.
- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc người nước ngoài khi không còn nhu cầu bảo lãnh nữa.
Dịch vụ gia hạn visa cho người nước ngoài của Fdico Visa
Nếu còn cảm thấy khó khắn trong việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài, hãy liên hệ với chúng tôi. Fdico visa có các dịch vụ mà người nước ngoài quan tâm nhất:
- Gia hạn visa thăm thân cho người nước ngoài: 1 tháng, 3 tháng đến 3 năm.
- Gia hạn visa lao động LĐ1, LĐ2.
- Gia hạn visa đầu tư ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4.
- Gia hạn visa du lịch
- Chuyển đổi visa
- Gia hạn visa bị quá hạn cho người nước ngoài.
- Làm thẻ tạm trú 2 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm
...
Bạn đang tìm hiểu thủ tục gia hạn visa cho nhà đầu tư dưới 3 tỉ. Hãy liên hệ với Fdico Visa theo số Hotline 0988378381 để được tư vấn miễn phí 24/7